Tìm hiểu về bệnh viêm đa cơ và giải pháp giúp hết bệnh

Viêm đa cơ là bệnh lý hiếm gặp nhưng nếu gặp phải sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sự vận động của các cơ trên cơ thể, chi phối tới sự vận động của cơ thể. Bệnh có thể trở thành nỗi khổ sở không yên của người bệnh nếu chẳng may mắc phải. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn các thông tin về bệnh lý này để biết cách chăm sóc và điều trị hiệu quả.

Viêm đa cơ là bệnh gì?

Viêm đa cơ là bệnh lý ở mô liên kết, bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm hệ cơ, tình trạng viêm tự phát và diễn ra ở nhiều cơ cùng lúc. Tổn thương gây ra thường nằm ở gốc chi.

Bệnh gây ra tình trạng yếu cơ, đặc biệt là các cơ gần thân người như cơ bả vai, cơ khớp háng,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt và vận động hàng ngày của người bệnh.

Viêm đa cơ khiến người bệnh đi đứng khó khăn

Viêm đa cơ khiến người bệnh đi đứng khó khăn

Viêm đa cơ thường gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau, nhưng chủ yếu phổ biến ở hai nhóm tuổi sau đây: Từ 5 – 15 tuổi và từ 50 – 70 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp hai lần so với nam giới.

Bệnh này có thể kết hợp hoặc biến chứng cùng với các bệnh viêm cơ và da, lupus ban đỏ, viêm đa khớp dạng thấp,… Khi đó, mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ tăng nặng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị.

Nguyên nhân của bệnh viêm đa cơ

Nguyên nhân gây bệnh được chẩn đoán nếu tìm thấy được thì thường do vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc là do virus gây ra. Tuy nhiên, trong phần lớn trường hợp không phát hiện được nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Khi đó, bệnh được xếp vào nhóm rối loạn tự miễn, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị nhầm lẫn rằng cơ thể đang bị tấn công nên đã sản sinh ra các kháng thể tấn công phòng bệnh nhưng thực chất lại đang tấn công và làm tổn thương các mô cơ khỏe mạnh của cơ thể.

Nhận biết các triệu chứng bệnh viêm đa cơ

bệnh viêm đa cơ

Viêm đa cơ có cả ở nam và nữ

Bệnh học viêm đa cơ được nhận biết thông qua các triệu chứng trên lâm sàng sau đây:

  • Bị đau cơ:

Đây là triệu chứng thường gặp nhất ở người bị bệnh viêm đa cơ. Vị trí đau thường ở các gốc chi là rõ nhất như vai, hông, đùi, cổ. Cảm giác đau sẽ tăng lên khi khi sờ nắn vào cơ. Đau cơ có thể kèm theo triệu chứng phù nề bên ngoài.

  • Bị tổn thương cơ:

Vùng cơ mặt và hầu họng có thể bị tổn thương khiến cho người bệnh bị khó nuốt khi ăn uống, khó nói, gây sụp mí và nhìn đôi. Ở giai đoạn muộn của bệnh có thể đưa đến xơ hóa và co rút các cơ.

  • Có thể kèm theo tổn thương da:

Một số trường hợp viêm đa cơ kèm theo triệu chứng viêm da bên ngoài (tỷ lệ khoảng 50%). Khi đó, ở vị trí viêm, da sẽ bị ban đỏ, thường ở vùng mặt, quanh hốc mắt, tứ chi, hai bàn tay. Ở các ngón tay da tổn thương dạng hồng ban tía xơ, có sẹo hoặc nốt xuất hiện.

  • Gặp một số vấn đề về hô hấp và tim mạch:

Người bệnh có thể bị viêm cơ tim, rối loạn nhịp, bị suy tim sung huyết, viêm màng tim. Khi đó, người bệnh sẽ gặp một số khó khăn trong việc hít – thở.

  • Nhận thấy có sự rối loạn ở chức năng thận

Triệu chứng này hiếm gặp phải nhưng nếu gặp phải thì có thể tìm thấy myoglobin trong nước tiểu đưa đến hoại tử ống thận cấp.

– Người bệnh còn có thể gặp phải một số vấn đề như sốt, chán ăn, gầy sút nhanh chóng.

Tất cả các triệu chứng trên sẽ khiến cho người bệnh đi lại khó khăn, cảm thấy chân tay yếu khi leo cầu thang, đi lại, chống đỡ, nâng vác,… nếu quá sức sẽ thấy bị đau nhức.

Chẩn đoán và điều trị viêm đa cơ hiệu quả

Việc điều trị viêm đa cơ cần tiến hành sớm khi bệnh còn ở mức độ nhẹ, khi đó, tỷ lệ khắc phục bệnh và hồi phục sau điều trị sẽ đạt được tối đa. Trước khi điều trị cần trải qua thăm khám và xét nghiệm kỹ lưỡng.

Chẩn đoán viêm đa cơ

Các xét nghiệm cần thiết bao gồm: Xét nghiệm men cơ, đo điện cơ, sinh thiết cơ, siêu âm hoặc MRI, X-Quang phổi hoặc CT ngực với độ phân giải cao, kiểm tra chức năng hô hấp,…

Theo đó, các tiêu chuẩn để chẩn đoán viêm đa cơ gồm:

– Yếu cơ gốc chi

– Tăng men CK hoặc Aldolase

– Đau cơ khi bóp hoặc đau tự nhiên ngay cả khi không tác động vào

– Có sự thay đổi điện cơ như sóng ngắn và có nhiều pha rung tự ý

– Phát hiện thấy kháng thể Jo (Hystadyl tRNA synthetase)

– Không viêm phá hủy khớp

– Có dấu hiệu bị sốt trên 37 độ, tăng CRP, tăng VS trên 20mm.

Biện pháp điều trị viêm đa cơ

  • Điều trị bằng liệu pháp Corticosteroid:

Người bệnh thể nhẹ sẽ được dùng một số thuốc thuộc nhóm Corticosteroid như Methylprednisone với liều dùng khoảng từ 1-1,5mg/kg/ngày. Thời gian dùng kéo dài trong 4 – 8 tuần, sau đó bắt đầu giảm liều dùng tùy theo diễn biến lâm sàng và men cơ.

Người bệnh ở thể nặng có men cơ tăng cao và có tổn thương phổi mô kẽ hoặc liệt sẽ được điều trị xung corticosteroid TTM 10-15mg/kg/ hoặc từ 500-1000mh. Kết hợp thêm Methylprednisone trong 30 phút và dùng 3 ngày liên tiếp. Sau đó chuyển sang liều ao 1,5mg/kg/ngày và lịa giảm liều tùy thuộc vào diễn tiến lâm sàng.

  • Điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch:

Một số thuốc ức chế miễn dịch được dùng như Methotrexat 7,5 – 25mg/ tuần, thuốc Azathioprin, chlorambucil, cyclosporine, rituximab.

Riêng thuốc Blobulin miễn dịch hoặc thay huyết tương sẽ được chỉ định nếu bệnh ở mức độ nặng hoặc có kháng trị với các liệu pháp kể trên.

  • Điều trị bổ sung:

Đây là hình thức giúp gia tăng cường hiệu quả của các biện pháp kể trên. Theo đó, người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống giàu đạm, bổ sung thêm calcium-vitamin D, thuốc ức chế bơm proton. Đặc biệt dùng thêm biphosphonate cho bệnh nhân phải sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài.

Đối với bệnh nhân ở giai đoạn nặng cần ở lại bệnh viện để theo dõi và có tiên lượng bệnh tốt hơn, phòng trừ các nguy cơ xấu có thể gặp phải và làm ảnh hưởng tới tác dụng của các biện pháp điều trị đã áp dụng.

Nhìn chung đối với việc điều trị bệnh lý viêm đa cơ cần sự kiên trì của người bệnh và cần đến các bác sỹ giỏi theo dõi, chẩn đoán và chỉ định phương án tốt nhất. Do đó, nếu đang gặp phải các triệu chứng nghi ngờ có liên quan tới viêm đa cơ và cần được tư vấn điều trị, bạn có thể liên hệ tới bệnh viện Đa khoa An Việt theo số Hotline 1900 2838 các bác sỹ chuyên khoa cơ xương khớp nhiều kinh nghiệm sẽ cho bạn những lời khuyên hữu ích.

Posted in Viêm đa cơ.